Chào mừng quý vị đến với Học nữa - Học mãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Hoá học 9 (01)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đặng Đức Hiệp
Người gửi: Đặng Đức Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:02' 08-10-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn: Đặng Đức Hiệp
Người gửi: Đặng Đức Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:02' 08-10-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Tiết 37 AXÍT CAC BONIC - MUỐI CACBONAT
-----***-----
ngày soạn
ngày giảng :
A) Mục tiêu bài học :
- Các học sinh nắm được axít cacbonic là axít yếu không bền
- muối cacbonát có những tính chất của muối như tác dụng với axít , với dung dịch muối, dung dịch kiềm, ngoài ra muối cacbonát dễ phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng khí CO2
- muối cacbonát có ứng dụng trong đời sống và sản xuất
B) Phương tiện dạy học
- hóa chất : NaHCO3, Na2CO3, d2 HCl, Ca(OH)2 , NaCl2
- Nam châm, bảng phụ
-Dụng cụ: giá đỡ, đèn cồn, kèp gỗ
C) Hoạt động trên lớp:
I ,Ổn định tổ chức lớp
II, Hoạt động của bài học
Kiến thức cơ bản
Nêu vấn đề : SGK
? học sinh đọc thông tin trong SGK:
=> Yêu cầu tóm tắt vào vở
I, axít cacbonic H2CO3(10`)
1, Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý
Giáo viên nhận xét chuẩn kiến thức
Giáo viên dùng phương pháp thuyết trình : học sinh ghi vào vở
Giáo viên đưa ra một số công thức của muối Na2CO3 , NaHCO3 .
CaCO3, Ca(HCO3)2.
=>Hướng dẫn học sinh cách phân loại
? Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về 2 loại muối cơ bản trên
Giáo viên treo bảng phụ " Tính tan"
? học sinh xác định khả năng, độ tan của các muối cacbonát ; hiđrô cacbonát;
=> Rút ra nhận xét chung
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
Cho dung dịch Na2CO3 và NaHCO3 vào dung dịch HCl
ống 1: NaHCO3 + HCl
ống 2: NaCO3 + HCl
=> Đại diện các nhóm nêu hiện tượng Yêu cầu học sinh viết phản ứng:
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm giữa d2 K2CO3 với d2 Ca(OH)2
=> nhận xét hiện tượng xảy ra - là axít yếu, không bền, dễ phân hủy, chỉ làm quỳ tím → hồng
H2CO3 CO2 + H2O
2, Tính chất hóa học
- axít yếu quỳ tím → hồng
- kém bền H2CO3 CO2 + H2O
II, muối cacbonát (20`)
1, Phân loại :
- chia 2 loại Trung hóa
axít
ví dụ:
2, Tính chất
a, tính tan
- đa số muối cacbonát không tan trong nước trừ: Na2CO3, K2CO3
- các muối hiđrô cacbonát đều tan trong nước
b, Tính chất hóa học
* tác dụng với d2 axít
- học sinh: có khí thoát ra
- phản ứng:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
* tác dụng với d2 bazơ
→ có vẩn đục xuất hiện - viết phương trình phản ứng chứng
Giáo viên nhận xét chuẩn kiến thức
học sinh làm thí nghiệm theo nhóm giữa Na2CO3 và CaCl2
=> Nhận xét hiện tượng
-viết phản ứng chứng minh
Giáo viên thuyết trình tính chất này:
- Hướng dẫn học sinh viết phản ứng chứng minh
học sinh đọc thông tin trong SGK
=> tóm tăt ghi vào vở
Giáo viên treo tranh : Chu trình của cacbon trong tự nhiên
- phản ứng:
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + KOH
* tác dụng với d2 muối:
- học sinh :
+ có vẩn đục trắng xuất hiện
+ d2 muối cacbonát có thể tác dụng với 1 số d2 muối khác tạo thành 2 muối mới
Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3
* muối cacbonát bị nhiệt phân hủy :
- đa số muối cacbonát bị to phân trừ muối trung hòa kim loại kiềm
CaCO3 to CO2 + CaO
3, Ứng dụng :
học sinh tự tóm tắt
III, Chu trình cacbon trong tự nhiên (5`)
SGK
III, Củng cố (8`) 1, Tóm tắt bài học
2, Yêu cầu học sinh làm bài tập 1
trình bày phương pháp để phân biệt các chất bột
CaCO3 , NaHCO3 , Ca(HCO3)2 , NaCl.
V: Hướng dẫn học sính học ở nhà
VI: Rút kinh nghiệm bài học
Tiết 38 SILIC - CÔNG NGHIỆP SILICAT
----***----
ngày soạn
ngày giảng :
A) Mục tiêu bài học :
- Silic là phi kim hoạt động yếu , Silic là chất bán dẫn
- Silicđiôxít là hợp chất có
-----***-----
ngày soạn
ngày giảng :
A) Mục tiêu bài học :
- Các học sinh nắm được axít cacbonic là axít yếu không bền
- muối cacbonát có những tính chất của muối như tác dụng với axít , với dung dịch muối, dung dịch kiềm, ngoài ra muối cacbonát dễ phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng khí CO2
- muối cacbonát có ứng dụng trong đời sống và sản xuất
B) Phương tiện dạy học
- hóa chất : NaHCO3, Na2CO3, d2 HCl, Ca(OH)2 , NaCl2
- Nam châm, bảng phụ
-Dụng cụ: giá đỡ, đèn cồn, kèp gỗ
C) Hoạt động trên lớp:
I ,Ổn định tổ chức lớp
II, Hoạt động của bài học
Kiến thức cơ bản
Nêu vấn đề : SGK
? học sinh đọc thông tin trong SGK:
=> Yêu cầu tóm tắt vào vở
I, axít cacbonic H2CO3(10`)
1, Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý
Giáo viên nhận xét chuẩn kiến thức
Giáo viên dùng phương pháp thuyết trình : học sinh ghi vào vở
Giáo viên đưa ra một số công thức của muối Na2CO3 , NaHCO3 .
CaCO3, Ca(HCO3)2.
=>Hướng dẫn học sinh cách phân loại
? Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về 2 loại muối cơ bản trên
Giáo viên treo bảng phụ " Tính tan"
? học sinh xác định khả năng, độ tan của các muối cacbonát ; hiđrô cacbonát;
=> Rút ra nhận xét chung
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
Cho dung dịch Na2CO3 và NaHCO3 vào dung dịch HCl
ống 1: NaHCO3 + HCl
ống 2: NaCO3 + HCl
=> Đại diện các nhóm nêu hiện tượng Yêu cầu học sinh viết phản ứng:
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm giữa d2 K2CO3 với d2 Ca(OH)2
=> nhận xét hiện tượng xảy ra - là axít yếu, không bền, dễ phân hủy, chỉ làm quỳ tím → hồng
H2CO3 CO2 + H2O
2, Tính chất hóa học
- axít yếu quỳ tím → hồng
- kém bền H2CO3 CO2 + H2O
II, muối cacbonát (20`)
1, Phân loại :
- chia 2 loại Trung hóa
axít
ví dụ:
2, Tính chất
a, tính tan
- đa số muối cacbonát không tan trong nước trừ: Na2CO3, K2CO3
- các muối hiđrô cacbonát đều tan trong nước
b, Tính chất hóa học
* tác dụng với d2 axít
- học sinh: có khí thoát ra
- phản ứng:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
* tác dụng với d2 bazơ
→ có vẩn đục xuất hiện - viết phương trình phản ứng chứng
Giáo viên nhận xét chuẩn kiến thức
học sinh làm thí nghiệm theo nhóm giữa Na2CO3 và CaCl2
=> Nhận xét hiện tượng
-viết phản ứng chứng minh
Giáo viên thuyết trình tính chất này:
- Hướng dẫn học sinh viết phản ứng chứng minh
học sinh đọc thông tin trong SGK
=> tóm tăt ghi vào vở
Giáo viên treo tranh : Chu trình của cacbon trong tự nhiên
- phản ứng:
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + KOH
* tác dụng với d2 muối:
- học sinh :
+ có vẩn đục trắng xuất hiện
+ d2 muối cacbonát có thể tác dụng với 1 số d2 muối khác tạo thành 2 muối mới
Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3
* muối cacbonát bị nhiệt phân hủy :
- đa số muối cacbonát bị to phân trừ muối trung hòa kim loại kiềm
CaCO3 to CO2 + CaO
3, Ứng dụng :
học sinh tự tóm tắt
III, Chu trình cacbon trong tự nhiên (5`)
SGK
III, Củng cố (8`) 1, Tóm tắt bài học
2, Yêu cầu học sinh làm bài tập 1
trình bày phương pháp để phân biệt các chất bột
CaCO3 , NaHCO3 , Ca(HCO3)2 , NaCl.
V: Hướng dẫn học sính học ở nhà
VI: Rút kinh nghiệm bài học
Tiết 38 SILIC - CÔNG NGHIỆP SILICAT
----***----
ngày soạn
ngày giảng :
A) Mục tiêu bài học :
- Silic là phi kim hoạt động yếu , Silic là chất bán dẫn
- Silicđiôxít là hợp chất có
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất